tiếng Việt
English
Español
Português
русский
Français
日本語
Deutsch
tiếng Việt
Italiano
Nederlands
ภาษาไทย
Polski
한국어
Svenska
magyar
Malay
বাংলা ভাষার
Dansk
Suomi
हिन्दी
Pilipino
Türkçe
Gaeilge
العربية
Indonesia
Norsk
تمل
český
ελληνικά
український
Javanese
فارسی
தமிழ்
తెలుగు
नेपाली
Burmese
български
ລາວ
Latine
Қазақша
Euskal
Azərbaycan
Slovenský jazyk
Македонски
Lietuvos
Eesti Keel
Română
Slovenski
मराठी
Srpski језик
Esperanto
Afrikaans
Català
שפה עברית
Cymraeg
Galego
Latviešu
icelandic
ייִדיש
беларускі
Hrvatski
Kreyòl ayisyen
Shqiptar
Malti
lugha ya Kiswahili
አማርኛ
Bosanski
Frysk
ភាសាខ្មែរ
ქართული
ગુજરાતી
Hausa
Кыргыз тили
ಕನ್ನಡ
Corsa
Kurdî
മലയാളം
Maori
Монгол хэл
Hmong
IsiXhosa
Zulu
Punjabi
پښتو
Chichewa
Samoa
Sesotho
සිංහල
Gàidhlig
Cebuano
Somali
Тоҷикӣ
O'zbek
Hawaiian
سنڌي
Shinra
Հայերեն
Igbo
Sundanese
Lëtzebuergesch
Malagasy
Yoruba
简体中文
繁体中文2024-11-14
1. Kuo, C. H., Lin, S. Y., Chen, Y. R., & Kao, M. H. (2014). Nhận thức của động vật: hiểu biết sâu sắc từ những con quạ mang túi. Sinh học hiện tại, 24(5), R197-R199.
2. Kojima, S., & Ito, Y. (2016). Ảnh hưởng của việc mang túi đến khả năng đi lại ổn định ở người lớn khỏe mạnh. Dáng đi & tư thế, 48, 157-161.
3. Bozzola, M., & Spitoni, G. F. (2018). Nghiên cứu về thói quen mang túi xách của phụ nữ: bảng câu hỏi và thử nghiệm. Tạp chí Quản lý và Tiếp thị Thời trang, 22(3), 391-403.
4. Farahmand, F., & Parnianpour, M. (2016). Tác dụng của ba lô và túi quai đơn đối với khả năng kiểm soát thăng bằng và dáng đi ở thanh niên. Tạp chí Khoa học Vật lý trị liệu, 28(3), 985–989.
5. Zelic, I., Kustrimovic, N., & Cuk, I. (2015). Các thương tích liên quan đến ba lô và túi xách ở học sinh: dịch tễ học và các biện pháp phòng ngừa. Srpski arhiv za celokupno lekarstvo, 143(3-4), 234-238.
6. Hossain, M. M., & Hossain, M. S. (2019). Nghiên cứu ảnh hưởng của trọng lượng ba lô đến hệ cơ xương của học sinh khi đeo ba lô. Hội nghị quốc tế năm 2019 về Robot, Kỹ thuật xử lý điện và tín hiệu (ICREST) (trang 179-184). IEEE.
7. Jung, K. J., Park, J., Lim, P. S., & Kim, S. Y. (2018). Đánh giá các rối loạn cơ xương và các yếu tố nguy cơ ecgônômi ở học sinh sử dụng túi đựng. Tạp chí Quốc tế về Kỹ thuật Chính xác và Sản xuất-Công nghệ Xanh, 5(1), 79-87.
8. Ouwehand, L., & Papadopoulos, N. (2016). Việc sử dụng “túi” như một phép ẩn dụ: Khám phá những hàm ý đối với cách hiểu về công việc quốc tế. Quản lý chiến lược và văn hóa chéo, 23(4), 524-538.
9. Pollmann, D., Stapelfeldt, B., Hildebrand, F., & Pons-Kühnemann, J. (2017). Ngôn ngữ đánh dấu di động để trích xuất và phân bổ dữ liệu túi một cách hiệu quả. Hệ thống Môi trường và Quyết định, 37(1), 57-76.
10. Zhang, T., Zhai, C., & Xiong, M. (2017). Thiết kế và thực hiện thuật toán phát hiện túi dựa trên xử lý ảnh. Tạp chí Vật lý: Chuỗi hội thảo, 895(1), 012096.